|
Quyết định số 17-QĐ/TW, ngày 30/3/2026 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, trong đó có Trung tâm Đổi mới sáng tạo công nghệ cao;
Quyết định số 20-QĐ/VHLKHCNVN, ngày 01/4/2026 của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam về việc đổi tên Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển công nghệ cao thành Trung tâm Đổi mới sáng tạo công nghệ cao;
Quyết định số 164-QĐ/VHLKHCNVN, ngày 28/4/2026 của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Đổi mới sáng tạo công nghệ cao.
|
|
|||||||||||||||||
| HỘI ĐỒNG KHOA HỌC |
| Chủ tịch: TS. Nguyễn Văn Thao Phó Chủ tịch: PGS.TS. Hoàng Lê Tuấn Anh; TS. Phan Ngọc Hồng Thư ký: TS. Lê Văn Nhân |
| CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ |
|
Chức năng: 1. Là đầu mối kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ và khởi nghiệp; thúc đẩy nghiên cứu khoa học với thị trường, chuyển giao công nghệ của Viện Hàn lâm. 2. Tổ chức khai thác vận hành các Khu thử nghiệm công nghệ, Khu nghiên cứu triển khai công nghệ, Khu ươm tạo công nghệ (sau đây gọi tắt là Khu công nghệ) do Viện Hàn lâm giao. 3. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo, hợp tác quốc tế, tiếp nhận, nghiên cứu cải tiến, làm chủ công nghệ, phát triển và ứng dụng công nghệ, tư vấn và dịch vụ khoa học công nghệ theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Viện Hàn lâm. Nhiệm vụ: 1. Kết nối, xây dựng và vận hành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, ươm tạo và khởi nghiệp; phát triển thị trường chuyển giao công nghệ; công bố và quảng bá công nghệ. 2. Cung cấp không gian làm việc chung, giới thiệu và trình diễn công nghệ, nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ tại các Khu công nghệ do Viện Hàn lâm giao. 3. Hỗ trợ đăng ký sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu; là cầu nối giữa các nhà khoa học, viện nghiên cứu với doanh nghiệp và thị trường. 4. Thực hiện các hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ, giải mã công nghệ trong các lĩnh vực: Vật liệu tiên tiến, hóa dược, hóa hữu cơ, mỹ phẩm, năng lượng, môi trường, biến đổi khí hậu, sinh học ứng dụng, nông nghiệp, thực phẩm, cơ khí, điện tử, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, công nghệ thông tin, tính toán hiệu năng cao theo quy định của pháp luật. 5. Tổ chức các hoạt động cải tiến công nghệ, thiết kế chế tạo sản phẩm công nghệ; sản xuất, thương mại hóa trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ khoa học công nghệ bao gồm: a) Tư vấn (lập; đánh giá; thẩm định; giám sát, thiết kế, chế tạo) các dự án, công trình và sản phẩm khoa học công nghệ, môi trường; phát triển thị trường chuyển giao công nghệ, công bố và quảng bá công nghệ; b) Triển khai, ứng dụng và tư vấn trong lĩnh vực tính toán hiệu năng cao, tính toán đám mây, tính toán sương mù, công nghệ thông tin và các lĩnh vực liên quan; c) Các dịch vụ khoa học công nghệ trong lĩnh vực hóa học, sinh học, dược mỹ phẩm; vật liệu; quan trắc phân tích môi trường, kiểm kê phát thải khí nhà kính; cơ khí điện tử; kiểm định, hiệu chuẩn, đo, hiệu chỉnh, thử nghiệm phương tiện đo và chuẩn đo lường; thực phẩm, nông nghiệp bền vững và kinh tế tuần hoàn; viễn thông và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức hội nghị, hội thảo, các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn và cấp chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các lĩnh vực liên quan nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và địa phương theo quy định của pháp luật. 8. Hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức trong nước và quốc tế về nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và của Viện Hàn lâm. 9. Quản lý về tổ chức, bộ máy; quản lý, sử dụng viên chức quản lý, viên chức và người lao động của đơn vị theo quy định của pháp luật và của Viện Hàn lâm. 10. Quản lý về tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật và của Viện Hàn lâm. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Viện Hàn lâm giao. |
| CƠ CẤU TỔ CHỨC |
|
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển công nghệ cao có 10 đơn vị trực thuộc gồm: |
| TIỀM LỰC HIỆN TẠI |
|
- Tổng số: 163 |
| CÁC HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA ĐƠN VỊ |
|
- Quản lý, khai thác, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, triển khai, ươm tạo, phát triển hạ tầng tại các Khu công nghệ do Viện Hàn lâm giao. |
|
Cơ sở hạ tầng được giao quản lý:
Phòng thí nghiệm và trang thiết bị:
|